Công dụng của cây cỏ mực

Công dụng của cây cỏ mực

Từ xưa ông bà ta đã sử dụng cây cỏ mực như một vị thuốc gắn liền với đời sống, dễ tìm, không thể phủ nhận công dụng của cây cỏ mực. Chúng ta cùng tìm hiểu nhé.

+ Tên khác: Cây Cỏ Mực hay còn gọi là cây Nhọ Nồi, Cỏ mực hay hàn liên thảo, bạch hoa thảo, thủy hạn liên

+ Tên khoa học: Eclipta prostrata L.

+ Họ: Họ cúc (Asteraceae)

Chữa rong kinh bằng nước cốt cỏ nhọ nồi
Chữa rong kinh bằng nước cốt cỏ nhọ nồi

Mô tả cây cỏ nhọ nồi

+ Đặc điểm sinh thái của cỏ nhọ nồi

Cỏ nhọ nồi thân có lông cứng và có chiều cao trung bình tới 80 cm. Lá cây mọc đối với chiều rộng 5 – 15 mm, chiều dài 2 – 8 cm và hai bên mặt lá đều có lông. Quả dẹt hoặc bế 3 cạnh, có cánh, đầu cụt với chiều dài 3 mm, rộng 1,5 mm.

+ Phân bố

Là loại cây mọc hoang nên có thể tìm thấy khắp nơi ở nước ta

+ Bộ phận dùng, thu hái, chế biến 

  • Bộ phận sử dụng: Toàn cây
  • Thu hái: Thu hoạch quanh năm
  • Chế biến: Cỏ nhọ nồi rửa sạch, phơi khô và bảo quản nơi khô ráo, để dành dùng dần.

+ Thành phần hóa học

Bao gồm các thành phần chính như tamin, caroten, chất đắng và các ancaloit (nicotin, ecliptin và coumarin lacton)

Ứng Dụng Của Vị thuốc Cây Cỏ Mực

+ Tính vị

Tính hàn, vị chua, ngọt và không có độc

+ Qui kinh

Tác dụng vào Can và Thận

+ Tác dụng dược lý Cây Cỏ Mực

Theo một số tài liệu ghi chép ở Ấn Độ, cỏ nhọ nồi được sử dụng với mục đích hỗ trợ điều trị bệnh gan và vàng da. Bên cạnh đó, dược liệu này còn dùng như thuốc bổ tổng quát và giúp chữa đau răng, ăn khó tiêu hoặc làm lành vết thương.

Tại Trung Quốc, toàn thân cây cỏ nhọ nồi có tác dụng cầm máu, chữa tiểu ra máu, ho ra máu và cải thiện đau lưng, sưng gan. Còn ở Việt Nam, các nhà nghiên cứu của Viện Dược liệu đã phát hiện các hoạt chất chứa trong cỏ nhọ nồi có khả năng chống lại tác dụng của thuốc chống đông máu dicumarin, giúp cầm máu ở tử cung.

Ngoài ra, cây cỏ nhọ nồi còn được dùng với các mục đích như điều trị sốt xuất huyết, sưng đường tiểu đường, nha chu, bó ngoài giúp liền xương, điều trị mụn nhọt và một số bệnh lý khác.

Tác dụng dược lý Cây Cỏ Mực
Tác dụng dược lý Cây Cỏ Mực

Dùng cỏ nhọ nồi tươi hoặc sấy khô để điều trị bệnh

+ Cách dùng và liều lượng

Có thể sử dụng cỏ nhọ nồi tươi hoặc sấy khô để điều trị bệnh. Tùy thuộc vào loại bệnh mà liều lượng dùng sẽ khác nhau.

+ Tác dụng phụ

Cỏ nhọ nồi không gây hạ huyết áp, đặc biệt thuốc không giãn mạch. Tuy nhiên, thuốc có thể gây sảy thai. Vì vậy, phụ nữ mang thai không nên dùng loại cây này để điều trị bệnh. Bên cạnh đó, người bị sôi bụng, viêm đại tràng mạn tính hoặc đại tiện lỏng tốt nhất cũng không nên sử dụng. Đặc biệt, đối với trẻ dưới 1 tuổi chỉ nên dùng lá nhỏ nồi đắp dưới bẹn hoặc nách để chữa sốt. Tuyệt đối không được dùng đường uống để đảm bảo vô trùng cho trẻ.

Kinh nghiệm chữa bệnh từ Cây Cỏ Mực

+ Điều trị viêm họng

Thang thuốc bao gồm 20 gram cỏ nhọ nồi, 16 gram cam thảo đất, 12 gram củ rẻ quạt, 16 gram kim ngân hoa và 20 gram bồ công anh. Mỗi ngày sắc 1 thang. Uống liên tục từ 3 – 5 ngày.

+ Chữa chảy máu cam

Lấy 20 gram cỏ nhọ nồi sắc chung với 16 gram cam thảo đất và 20 gram hoa hòe sao đen. Mỗi ngày uống 1 thang.

+ Trị chứng ăn không ngon, cơ thể suy nhược, thiếu máu

Sử dụng cỏ nhọ nồi, cỏ mần trầu, mỗi vị 100 gram cùng với 50 gram gừng khô đem thái nhỏ và sao sơ, hạ thổ. Sau đó cho vào nồi với 3 chén nước dừa tươi, đun cạn còn 8 phân. Chia 2 lần và uống trong ngày.

+ Điều trị bạch biến

Nguyên liệu gồm có 30 gram cỏ nhọ nồi, 30 gram hà thủ ô, 10 gram bạch truật, 10 gram đương quy, 15 gram sa uyển tử, 15 gram đan sâm, 12 gram bạch chỉ, 6 gram thiền thoái và 15 gram đảng sâm. Tất cả các vị thuốc được rửa sạch và sắc thuốc uống hàng ngày. Dùng liên tục trong 15 ngày.

+ Cải thiện tình trạng râu tóc bạc sớm

Dùng cỏ nhọ nổi, rửa sạch và nấu cô đặc thành cao. Sau đó, cho một lượng vừa đủ mật ong và gừng vào, tiếp tục cô lại lần nữa. Mỗi ngày dùng 1 – 2 muỗng cà phê cao hòa tan với nước sôi và uống. Và để dễ uống, có thể thêm một ít rượu gao. Sử dụng mỗi ngày 2 lần, giúp ích tinh huyết và bổ thận.

+ Trị rong kinh ở mức độ nhẹ

Hái một nắm cỏ nhọ nồi, rửa sạch, giã nát và vắt lấy nước cốt uống. Hoặc cũng có thể dùng cỏ mực khô sắc thuốc uống. Trong trường hợp huyết ra nhiều, ngoài cỏ mực, bệnh nhân nên thêm cây huyết dụ hoặc trắc bá diệp, sắc uống.

+ Chữa gan nhiễm mỡ

Dùng cỏ nhọ nồi 30 gram sắc chung với đường quy 15 gram, trạch tả 15 gram và nữ trinh tử 20 gram.

  • Trong trường hợp gan nhiễm mỡ do rượu bia: Với nguyên liệu nêu trên, bệnh nhân thêm vào các vị thuốc khác như chỉ củ tử 15 gram, cát căn 30 gram và bồ công anh 15 gram.
  • Còn với gan nhiễm mỡ do béo phì cần thêm: 15 gram lá sen và 6 gram đại hoàng.

+ Điều trị eczema ở trẻ

Hái 50 gram cỏ nhọ nồi, rửa sạch và sắc lấy nước cô đặc. Dùng hỗn hợp này bôi lên vùng da bị bệnh. Sử dụng liên tục trong 1 tuần giúp giảm dịch rỉ và ngứa.

+ Chữa sốt xuất huyết nhẹ

Cỏ nhọ nồi 20 gram kết hợp với hoa hòe sao đen 12 gram, cam thảo đất 16 gram, lá trắc bá sao đen 12 gram và lá hoặc củ sắn dây 20 gram. Mỗi ngày sắc uống 1 thang.

+ Trị mề đay

Dùng cỏ nhọ nồi, lá dưa chuột, lá khế, rau diếp cá, lá nhài và lá huyết dụ, rửa sạch, giã nát. Thêm nước và vắt lấy nước uống. Phần bã dùng đắp lên vùng da bị mề đay.

+ Điều trị sốt phát ban

Nấu nước cỏ nhọ nồi (60 gram), chia thuốc và uống 2 – 4 lần trong ngày.

+ Chữa sốt cao

Sử dụng cỏ nhọ nồi, củ sắn dây, sài đất mỗi vị 20 gram kèm với cây cối xay 16 gram, cam thảo đất 16 gram và ké đầu ngựa 12 gram. Sắc thuốc và lọc lấy nước uống.

+ Điều trị viêm tiền liệt tuyến

Cỏ nhọ nồi 15 gram, thục địa 15 gram, tỏa dương 10 gram, thổ phục linh 24 gram, câu kỷ tử 15 gram, đương quy 6 gram, hoàng kỳ 15 gram, thỏ ty tử 12 gram, vương bất lưu hành 10 gram, đảng sâm 15 gram, thục địa 15 gram, nữ trinh nữ 12 gram, ích trí nhân 10 gram. Sắc thuốc uống.

+ Chữa xuất huyết tử cung

Dùng 30 gram cỏ nhọ nồi, 15 gram thục địa, 10 gram kinh giới sao, 15 gram phúc bồn tử, 60 gram hoàng kỳ, 15 gram nữ trinh tử, bạch thược 15 gram, 15 gram sinh địa, 6 gram thăng ma. Mỗi ngày sắc 1 thang.

Theo tài liệu ghi chép, cỏ nhọ nồi giúp điều trị nhiều bệnh lý khác nhau. Tuy nhiên, trước khi sử dụng thảo dược này, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ về liều lượng cũng như cách chế biến để đảm bảo an toàn và mang lại kết quả trị liệu tốt.Theo y học cổ truyền, cỏ mực có vị ngọt, chua, tính lương (mát huyết), chỉ huyết (cầm máu) vào 2 kinh can và thận, tác dụng bổ thận âm, thanh can nhiệt, làm đen râu tóc…

Cỏ mực hay còn gọi cỏ nhọ nồi, hạn liên thảo có tên khoa học là Eclipta alba Hassk thuộc họ cúc Asteraceae. Cỏ mực mọc thẳng đứng có thể cao tới 80cm, thân có lông cứng. Lá mọc đối có lông 2 mặt, dài 2 – 8cm, rộng 5 – 15mm. Cụm hoa hình đầu màu trắng ở kẽ lá hoặc đầu cành, lá bắc thon dài 5 – 6mm, cũng có lông. Quả bế 3 cạnh, hoặc dẹt, có cánh, dài 3mm, rộng 1,5mm, đầu cụt, mọc hoang khắp nơi ở nước ta. Gọi là cây cỏ mực vì khi vò nát có nước chảy ra như mực đen.

Tác dụng của cây cỏ mực

Thành phần hóa học: có ít tinh dầu, tannin, chất đắng, caroten và chất ancaloit gọi là ecliptin. Có tài liệu nói trong cỏ mực có chứa chất wedelolacton là một chất curmarin lacton và tách được chất demetylwedelacton và một flavonozit.

Cỏ mực cũng giống như vitamin K có tác dụng chống lại tác dụng của discumarin, chống chảy máu tử cung trên động vật thí nghiệm. Cỏ mực không gây tăng huyết áp, không làm giãn mạch, không độc.

Theo y học cổ truyền, cỏ mực có vị ngọt, chua, tính lương (mát huyết), chỉ huyết (cầm máu) vào 2 kinh can và thận, tác dụng bổ thận âm, thanh can nhiệt, làm đen râu tóc, chỉ huyết lỵ, dùng chữa can thận âm kém, xuất huyết nội tạng (chảy máu dạ dày, tiểu tiện ra máu, thổ huyết do lao, rong kinh), kiết lỵ, viêm gan mạn, chấn thương sưng tấy lở loét, mẩn ngứa… Trong dân gian thường dùng cỏ mực giã vắt lấy nước để uống cầm máu trong rong kinh, trĩ ra máu, bị thương chảy máu. Còn dùng chữa ho hen, ho lao, viêm cổ họng. ngày dùng 6 – 12g dước dạng thuốc sắc hay làm thành viên mà uống. Có người dùng chữa nấm ngoài da, làm thuốc mọc tóc (sắc uống hoặc ngâm vào dầu dừa mà bôi), nhuộm tóc.

Sách Nam dược thần hiệu cỏ mực dùng để chữa chứng chảy máu mũi đêm ngày không dứt, lấy cỏ mực giã nát, đắp vào giữa mỏ ác và trên trán.

Sách Thần nông bản thảo gọi cỏ mực là “thuốc cầm máu nổi tiếng”.

Sách Đường bản thảo viết, người bị chảy máu dữ dội dùng cỏ mực đắp sẽ cầm, bôi nước lên đầu thì tóc sẽ mọc lại nhanh chóng.

Điền nam bản thảo cho rằng, cỏ mực làm chắc răng, đen tóc, chữa khỏi 9 loại trĩ.

Bản kinh (ra đời cách đây 2000 năm) viết: “Máu chảy không cầm, đắp cỏ mực cầm ngay”.

Ngày nay, vị thuốc này được dùng nhiều trong điều trị sốt xuất huyết muỗi truyền, ung thư và nhiều bệnh khác.

Viện Dược liệu từng nghiên cứu tác dụng cầm máu và độc tính của cỏ mực và nhận thấy nó có khả năng chống lại tác dụng của dicumarin (thuốc chống đông), cầm máu ở tử cung, tăng trương lực tử cung. Cỏ mực không gây giãn mạch, không hạ huyết áp, nhưng có thể gây sảy thai.

Công dụng của cây cỏ mực

Tác dụng của cỏ mực
Tác dụng của cỏ mực

Thổ huyết và chảy máu cam: dùng cỏ mực cả cành và lá tươi giã lấy nước để uống.

Tiêu ra máu: cỏ mực nướng trên miếng ngói sạch cho khô, tán bột. Mỗi lần dùng 2 chỉ (8g) với nước cơm (Gia tàng kinh nghiệm phương).

Tiểu ra máu: cỏ mực, mã đề 2 vị bằng nhau, giã lấy nước ngày uống 3 chén lúc đói (Y học chân truyền). Hoặc nấu cháo cỏ mực (100 g) với 3 lát gừng.

Trĩ ra máu: một nắm cỏ mực để nguyên rễ, giã nhuyễn, cho vào 1 chén rượu nóng, thành dịch đặc vừa uống trong, vừa đắp bã ngoài (Bảo thọ đường phương).

Chảy máu dạ dày – hành tá tràng: cỏ mực 50g, bạch cập 25g, đại táo 4 quả, cam thảo 15g sắc uống, ngày 1 thang chia làm 2 lần.

Vết đứt chém nhỏ chảy máu: một nắm cỏ mực sạch nhai hoặc giã nhuyễn đắp lên vết thương.

Chữa râu tóc bạc sớm: cỏ mực với lượng tùy dùng, rửa sạch, nấu cô đặc thành cao rồi cho nước gừng, mật ong với lượng vừa phải, cô lại lần nữa. Cho vào lọ, khi dùng lấy 1 – 2 thìa canh hòa nước đun sôi còn ấm hoặc cho ít rượu gạo để uống. Ngày 2 lần, cao này có tác dụng bổ thận, ích tinh huyết.

Hoặc: cỏ mực 1 – 2kg, cho vào nước ép lấy dịch đặc trộn với bột nữ trinh tử đã được chế sẵn như sau: nữ trinh tử 300 – 1.000g ngâm rượu 1 ngày, bóc vỏ, rang khô tán bột. Viên hoàn bằng mật ong. Mỗi lần uống 10g. Ngày uống 3 lần với rượu gạo hâm nóng. Hoàn này bổ can thận, xanh đen râu tóc, khỏi đau lưng gối.

Chữa di mộng tinh (do tâm thận nóng): cỏ mực sấy khô, tán bột. Uống ngày 8g với nước cơm, hoặc sắc cỏ mực để uống ngày 30g.

Rong kinh: nếu nhẹ, lấy cỏ mực tươi giã vắt lấy nước cốt uống hoặc cỏ mực khô sắc nước uống. Nếu huyết ra nhiều, cần phối hợp thêm trắc bá diệp hoặc cây huyết dụ…

Trẻ tưa lưỡi: cỏ mực tươi 4g, lá hẹ tươi 2g giã nhuyễn, lấy nước cốt hòa mật ong chấm lên lưỡi cách 2 giờ 1 lần.

Trị chảy máu cam, nôn ra máu từ dạ dày, thì dùng cỏ mực 30g, lá sen 15g, trắc bá diệp 10g, đun sôi với nước và chia ra uống làm 3 lần trong ngày.

Bị loét ống tiêu hóa chảy máu, dùng cỏ mực 30g, cỏ bấc 30g đun sôi uống.

Chữa cơ thể suy nhược, thiếu máu, kém sức, ăn không ngon, gầy yếu: cỏ mực 100g, cỏ mần trầu 100g, gừng khô 50g, các vị chặt nhỏ, sao sơ, khử thổ, đổ vào 3 chén nước dừa tươi, nấu còn 8 phân, uống ngày 2 lần.

Chữa đái ra máu: cỏ mực 30g, cả cây mã đề 30g. Cả hai thứ còn tươi rửa sạch, giã, ép lấy nước uống (hoặc say bằng máy sinh tố), còn chữa cảm sốt nóng, ho, viêm họng.

Chữa phụ nữ chảy máu tử cung: cỏ mực 15g, lá trắc bá diệp 15g. Sắc uống ngày 1 thang, uống liền 7 ngày.

Ngoài việc thanh can nhiệt, dưỡng thận âm, tác dụng cầm máu của cỏ mực đã được nghiên cứu tổng kết qua lâm sàng bệnh sốt xuất huyết và trong phòng thí nghiệm, mở ra cách giải thích cơ chế tác dụng cầm máu. Do vậy, cần bảo lưu vai trò của cỏ mực trong phương pháp chữa sốt xuất huyết, vì chảy máu là một trong 2 yếu tố gây tử vong lớn nhất trong bệnh này.

Xem thêm các bệnh về Thận quan trọng :

Hiệu quả/Công dụng có thể khác nhau tùy theo cơ địa mỗi người. Do đó, các bạn hãy liên hệ trực tiếp để được tư vấn rõ hơn. Mua dược liệu Cây Cỏ Mực tại cửa hàng online Thuốc Hay để nhận được tư vấn, hướng dẫn cụ thể nhé !

Liên hệ : 0968951159 ( Mr.Phú) để được tư vấn bệnh lý

Theo Sức Khỏe Đời Sống

Bình luận